Cọc Ván Bê Tông Dự Ứng Lực (SW)

Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực (SW) được sản xuất theo tiêu chuẩn, công nghệ Nhật Bản JIS 5373:2010 đang được đưa vào sử dụng rộng rãi trên thị trường Việt Nam đặc biệt là các công trình kè chống sạt lở, kè kênh mương, tường chắn đất, kè bảo vệ các công trình cảng biển, …

Với ưu điểm khả năng chống chịu lực tốt theo thời gian, độ cứng chống uốn lớn do có hình dạng (W) tối ưu về kết cấu so với cọc vuông BTCT thường, do đó chịu được mô men lớn hơn, chuyển vị ngang ít hơn; đồng thời với tiết diện W làm tăng lực ma sát giữa cọc và đất nền 1,5-3 lần so với loại cọc đặt có cùng tiết diện.

Việc sản xuất cọc ván bê tông trong phạm vi nhà máy nên chất lượng cọc được kiểm soát tốt, sử dụng vật liệu sản xuất cường độ cao (bê tông, cốt thép) nên tiết kiệm vật liệu và giảm giá thành sản xuất…

1. BẢN VẼ ĐIỂN HÌNH CỪ VÁN BÊ TÔNG

- Liên hệ 0915.238.718

2. THÔNG SỐ KÝ THUẬT CỪ VÁN BÊ TÔNG 

- Liên hệ 0915.238.718

3. TIÊU CHUẨN CỪ VÁN BÊ TÔNG

Tiêu chuẩn thiết kế: JIS A 5373 “Sản phẩm BT DỰ đúc sẵn”.

4. VẬT LIỆU CỪ VÁN BÊ TÔNG

Thép cường độ cao: ASTM A416, JIS G3137.

Cốt thép thường: JIS G3112 hoặc tương đương.

Cốt liệu thô (Đá dăm): ASTM C33 hoặc tương đương.

Cốt liệu mịn (Cát thiên nhiên, cát nghiền hay kết hợp): ASTM C33 hoặc tương đương.

Xi măng (Xi măng Portland hỗn hợp PCB 40 trở lên): TCVN 6260-2009 hoặc tương đương.

Nước: TCVN 4506:2012 “Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”.

Phụ gia (Có đủ chứng chỉ kỹ thuật, được các cơ quan quản lí Nhà nước công nhận): AST

5. CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG

M C494. Thiết kế: 70Mpa hoặc cao hơn (theo mẫu trụ 15x30cm).

Khi tạo dự ứng lực: Tối thiểu 32 Mpa (40Mpa riêng đối với cọc ván SW600B).

6. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỪ VÁN BÊ TÔNG

6.1. Căng cáp dự ứng lực

Cốt thép thường cắt uốn theo chi tiết hình dạng và lắp đặt vào khuôn.

Luồn cáp, căng cáp dự ứng lực.

6.2. Buộc cốt thép

Cố định các đai và cốt thép dọc đúng theo bản vẽ thiết kế.

Kiểm tra hoàn thiện khung cốt thép.

Lắp đặt ván khuôn.

6.3. Đổ và đầm bê tông                            

Bê tông được định lượng và đổ trực tiếp vào khuôn.

Đầm lèn bê tông.

Hoàn thiện bề mặt sản phẩm.

6.4. Bảo dưỡng bê tông

Bảo dưỡng bằng phương pháp dưỡng ẩm

6.5. Cắt cáp – cẩu ra khuôn                  

Khi bê tông đạt cường độ cho phép thì tiến hành cắt cáp và cẩu sản phẩm ra khuôn.

6.6. Tồn trữ

Hoàn thiện sản phẩm. Sơn vẽ ký tự và tồn trữ.

Báo giá cừ cọc ván bê tông: 0915.238.718

Bài viết liên quan
Bê tông ly tâm
Công ty chúng tôi đã đầu tư nhà máy sản xuất cọc ống bê tông ly tâm với dây chuyền sản xuất hiện đại theo tiêu chuẩn JIS A 5335 – 1979 và JIS...

Support Online(24/7) 0915238718